Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Dược chính quy năm 2026

17/08/2026 137 lượt xem
THÔNG báo TUYỂN SINH ĐẠI HỌC DƯỢC

THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC DƯỢC

1.2. Ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh – Thông báo tuyển sinh đại học dược

STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu (dự kiến)
1 Dược học 7720201 A00; D07; B00; A02; B08; B03; C02; A05; A06; A11; X09; C08

500

– Bảng mã tổ hợp các môn xét tuyển:

Mã tổ hợp Danh sách môn
A00

Toán học, Vật lý, Hóa học

B00

Toán học, Hóa học, Sinh học

A02

Toán học, Vật lý, Sinh Học

A05

Toán học, Hóa học, Lịch sử

A06

Toán học, Hóa học, Địa lý

B03

Toán học, Sinh học, Ngữ văn

A11

Toán học, Hóa học, GDCD

X09

Toán học, Hóa học, GD Kinh tế và Pháp luật

B08

Toán học, Tiếng Anh, Sinh học

C02

Toán học, Ngữ văn, Hóa học

C08

Ngữ văn, Hóa học, Sinh học

D07

Toán học, Hóa học, Tiếng Anh

Trường hợp thí sinh trúng tuyển theo tổ hợp không có môn Hóa học đồng thời thí sinh chưa được học môn Hóa học ở cấp THPT, Nhà trường sẽ tổ chức học bổ sung môn Hóa học (miễn phí) cho sinh viên sau khi nhập học.

2. Thông báo tuyển sinh đại học dược – Đối tượng dự tuyển

Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường

  • Đáp ứng về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mục 4).

3. Phương thức tuyển sinh

3.1. Phương thức 1: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ).

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  • Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mục 4).

  • Sử dụng tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển lấy điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 theo thang điểm 30 để xét tuyển hoặc tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển lấy điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường thực hiện quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ (Bảng 1). Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

  • Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT (nếu có) ĐTB môn 1 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 1 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 1 + ĐTB cả năm lớp 12 môn 1)/3 ĐTB môn 2 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 2 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 2 + ĐTB cả năm lớp 12 môn 2)/3 ĐTB môn 3 = (ĐTB cả năm lớp 10 môn 3 + ĐTB cả năm lớp 11 môn 3 + ĐTB cả năm lớp 12 môn 3)/3 Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển ĐTB: Điểm trung bình ĐƯT: Điểm ưu tiên Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thỏa mãn điều kiện sau đây:

  • Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mục 4).

  • Sử dụng tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển. Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, Trường thực hiện quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ (Bảng 1).

  • Cách tính điểm ĐXT = ĐTN Môn 1 + ĐTN Môn 2 + ĐTN Môn 3 + ĐƯT (nếu có) Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển ĐTN: Điểm thi tốt nghiệp THPT ĐƯT: Điểm ưu tiên Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.3. Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện để xét tuyển

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện sau đây: Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mục 4).

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT và có kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện.

  • Cách tính điểm Điểm xét tuyển = (Điểm bài thi ĐGNL, ĐGTD của thí sinh*30/Tổng điểm bài thi ĐGNL, ĐGTD) + Điểm ưu tiên (nếu có). Đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên áp dụng theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

  • Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề: ngưỡng đầu vào do Bộ trưởng Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

  • Đối với phương thức khác không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh dự tuyển trình độ đại học ngành Dược học phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ trưởng Bộ GDĐT chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT).

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên.

  • Điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;

  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên

  • Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

5. Thời gian tuyển sinh

  • Thời gian: Xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  • Hình thức tuyển sinh: Trực tiếp/Online.

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường và của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

6. Lệ phí xét tuyển: Nộp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

7. Chính sách ưu tiên

7.1 Chính sách ưu tiên chung

Trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

  • Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) từ năm 2024 trở về trước không được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định.

  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

  • Các mức điểm ưu tiên được nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

7.2. Ưu tiên xét tuyển

  • Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng, thí sinh được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm đạt được là 2 điểm (theo thang điểm 30).

  • Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm đạt được là 1 điểm (theo thang điểm 30).

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm đạt được là 1 điểm (theo thang điểm 30).

  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế được cộng mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30 (Bảng 1).

8. Hồ sơ, phương thức, địa điểm đăng ký xét tuyển

8.1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

a) Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu của Trường Đại học Trưng Vương); b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan công tác hoặc chính quyền địa phương; c) Bản sao hợp pháp (có chứng thực) các giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh;

  • Bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (tạm thời) và Học bạ trung học phổ thông (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT) (2 bản);

  • Kết quả học tập chương trình các môn văn hóa cấp THPT theo quy định (2 bản);

  • Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học; bảng điểm tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học (nếu có) (2 bản);

  • Bằng tốt nghiệp Trung học nghề và học bạ Trung học nghề (đối với thí sinh đã tốt nghiệp Trung học nghề) (2 bản);

  • Căn cước công dân;

  • 04 ảnh (cỡ 4 x 6) mới chụp không quá 6 tháng. Tất cả các giấy tờ trên đựng trong túi hồ sơ, bên ngoài ghi đầy đủ thông tin của thí sinh và liệt kê các giấy tờ có trong hồ sơ theo quy định.

8.2. Phương thức, địa điểm đăng ký xét tuyển

Chat Zalo Chat Facebook Hotline: 0911.104.104